Tư vấn gắn bó cầm phần mềm quản lý vận hành vps có công năng hoàn mỹ

07:21 ngày 07/4/20 trong  Ý tưởng công nghệ

làm thế nào để cai trị hoạt động một khối hệ thống các vps với số lượng lớn, đấy là bài toán đặt ra cho những nhà quản trị server, quản lý khối hệ thống.nội dung bài viết này sẽ san sẻ với các bạn phần mềm quản lý vps số lượng lớn với cái bấm chuột “

– Trong tab Server Settings

Phần Server name: điền ip hoặc domain vps

Phần Display name: điền tên hiển thị vps (tùy ý)

Trong tab Logon Credentials

Phần mềm quản lý VPS

. Tại giao diện ứng dụng, chọn menu File -> New (hoặc ấn Ctrl + N ) để khởi tạo mới 1 Group, Chọn Save để lưu file có định dạng *.rdg

Tại tab Server Settings:

Server name: Điền địa chỉ IP VPS hoặc Domain VPS (nếu có)

Display name: Điền tên hiển thị VPS trong danh mục

Tại tab Connection Settings thường tất cả chúng ta giữ nguyên không căn chỉnh. so với VPS Azure thì bạn tích bỏ chọn “lnherit from parent” và tùy chỉnh thiết lập port 3389.

Các tab khác bạn không động đến. sau khoản thời gian thiết lập xong ấn Add để thêm VPS vào Group. Cứ như thế bạn thêm từng VPS cho Group.

Lần đầu truy vấn VPS bạn sẽ phát hiện thông báo của Remote desktop connection. Bạn tích chọn “Don’t ask me again for connection to this computer” & ấn YES. Lần sau thời điểm truy vấn VPS qua Remote desktop connection manager bạn không nhận thông báo này nữa.

nếu như khách hàng trong trường hợp này hãy xem thêm hướng dẫn dưới dây.

Tên hiển thị

Địa chỉ IP VPS

Administrator (tên đăng nhập VPS)

Mật khẩu VPS

một số trong những Doanh Nghiệp chuyên cung cấp VPS tại nước ta phải nói tới Vinahost, vHost, hoặc PAVietnam.

trong khi đó với những nhà cung cấp quốc tế thì ưu điểm của mình là giá rẻ, thông số tốt, không chuyển biến, và quá nhiều lựa chọn.

một số trong những Công Ty cung cấp VPS nổi tiếng trái đất phải nói đến Linode, Vultr, DigitalOcean, VPS.NET.

Sở dĩ mình không đưa zPanel vào danh sách này là hiện nay nó được cải tiến và phát triển rất chậm và chứa ít nhiều bug sau khi bị thâu tóm bởi HostWinds.

Hệ điều hành quản lý tương thích: CentOS 6, CentOS 7, Ubuntu 12.04, Ubuntu 14.04.

ProFTP – Tạo FTP Server.

MySQL/MariaDB – Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL.

Postfix – thông số kỹ thuật E-Mail Server.

phpMyAdmin – quản lý database.

DoveCot – Tạo IMAP Server.

đây là một control panel dễ dàng và đơn giản nhưng khá thú vị để bạn vọc vạch vì nó có hỗ trợ NGINX – một webserver có hiệu suất cao hơn nhiều lần đối với Apache tuy vậy với control panel này, NGINX chỉ làm việc làm reseved proxy từ Apache cho các file tĩnh mà thôi nhưng dù sao nó cũng vẫn có hiệu quả tuyệt vời.

đơn giản dễ dàng, dễ sử dụng.

kết hợp sẵn WHMCS để bán host.

tự động update lên phiên bản mới.

có khả năng theo dõi khối hệ thống, anti-virus.

công nghệ sử dụng:

Apache Webserver

NGINX

PHP

MySQL

DoveCot

Exim

VsFTPD

Các chức năng trong CWP có phần giống Sentora nhưng không có chức nâng tạo thông tin tài khoản reseller, nhưng bù lại trong bảng quản lý của nó bạn cũng có thể thông số kỹ thuật lại server toàn diện vì phần đông các cài đặt đều phải sở hữu trong control panel.Một điều đặc biệt nữa, là nó có bổ trợ Varnish cache để bạn sử dụng mà hoàn toàn không cần thiết đặt lại, hoạt động khá tốt với WordPress.

Hệ điều hành tương thích: RHEL/CentOS 6.x và CloudLinux 6.x.

Các tác dụng chính:

Control panel có hầu như các cài đặt quan trọng.

Apache có kèm suPHP, suExec & mod_security để tăng tính bảo mật thông tin.

Varnish Cache.

MySQL.

CSF Firewall.

TeamSpeak 3.

Tomcat 8 server management.

ProFTP.

phục sinh dữ liệu từ cPanel nhanh chóng.

 Kiểm tra dung lượng vps

Command này rất hữu ích vì nó cung cấp phần đông thông tin về file và folder.Bạn có khả năng dung command này để tìm 1 thư mục & xem thông tin liên quan tới nó.Sau đây là một số tùy mua hữu ích sử dụng với command này:

du /home/user/Desktop/ – Tùy mua này cho phép bạn nhìn thấy bên trong thư mục Desktop của quý khách và nó sẽ sản xuất thông tin đệ quy của dung lượng của files & folders trên Desktop (tất cả thư mục con đều được hiển thị).

du -m /home/user/Desktop/ – giống với df, tùy chọn này sẽ hiển thị thông tin bằng Megabytes (-k để hiện thông tin bằng Kilobytes).

du -h –time /home/user/Desktop/ – Tùy chọn này cho biết thông tin về ngày của lần chỉnh sửa cuối của file và thư mục được hiển thị.

Trước khi làm sao khác, luốn nhớ rằng cần rà soát xem disk partition nào bị “quá tải” nhiều nhất. Bạn có khả năng khiến cho điều này bằng lệnh df mà bạn đã biết ở trên.

Lệnh tích hợp phổ cập nhất là: du -h /home/user/Desktop/ | sort -rn. điều đầu tiên, nó tổng hợp danh sách của files & folder trong Desktop dưới dạng ngôn ngữ đọc được của con người, & xuất kết quả theo lệnh sort, nếu sử dụng đúng, sẽ hiển thị danh sách files và folder từ lớn nhất tới nhỏ nhất, & giúp cho chúng ta dễ hình dung hơn chúng ta nên tập trung khắc phục thư mục nào trong đĩa để giải phóng dung lượng.

Bạn có khả năng lượt bớt một số ít loại files bằng option –exclude=”*.bin”. Nó được dùng với lệnh du trong trường hợp bạn muốn xuất danh sách files và ko muốn danh sách đó chứa 1 số ít files bạn không muốn thấy. Ví dụ :du -h /home/user/Desktop/ –exclude=”*.txt” | sort -rn – sẽ mẫu file .txt ra khỏi kết quả.

Vậy là bạn đã phần nào hiểu rõ về phần mềm quản lý vps cũng như lệnh kiểm tra dung lượng VPS phải không? Chúc các bạn thành công nhé!